• Phòng đào tạo: (028) 3895 1619 - (028) 7305 1619
  • Hotline: (028) 3930 7658 - (028) 3930 7698
  • Email: ieltsdaminh.phongdaotao@gmail.com

Bí quyết luyện thi IELTS SPEAKING cấp tốc Band 8.0+ – Vòng thi Nói 3

2021-04-16

BÍ QUYẾT LUYỆN THI IELTS SPEAKING BAND 8.0+

VÒNG THI NÓI 03

Xem thêm các bài viết:

Bí quyết luyện thi IELTS SPEAKING Band 8.0+ – Vòng thi Nói 1: Tại đây

Bí quyết luyện thi IELTS SPEAKING Band 8.0+ – Vòng thi Nói 2: Tại đây

Bí quyết luyện thi IELTS WRITING Band 8.0+ – Task 01: Tại đây

Bí quyết luyện thi IELTS LISTENING cấp tốc Band 8.0+: Tại đây

Bí quyết luyện thi IELTS READING cấp tốc Band 8.0+: Tại đây

1/ Mô tả Vòng thi nói 03 trong phần thi IELTS Speaking:

- Vòng thi 03 sẽ diễn ra trong khoảng thời gian từ 04-05 phút.

- Đây là phần Discussion với hoạt động hỏi và trả lời theo một số câu hỏi và chủ đề cho trước trong quyển câu hỏi của giám khảo và kể cả các câu hỏi follow-up do giám khảo đặt ra trong quá trình thí sinh đưa ra câu trả lời. Thí sinh sẽ nghe câu hỏi từ giám khảo và trả lời. Sau khi thí sinh hoàn thành vòng thi nói 02, giám khảo sẽ thông báo về việc tiếp tục vòng thi nói 03 với các câu như:

“We’ve been talking about …, now I’d like to ask you a few questions about that”

 

2/ Mục tiêu kiểm tra về kiến thức và kỹ năng ở Vòng thi nói 03 trong phần thi IELTS Speaking:

- Trong vòng thi nói 03, thí sinh sẽ được hỏi 02 đến 03 câu hỏi thảo luận chính liên quan đến chủ đề thí sinh vừa nói trong vòng thi nói 02 và vì đây là vòng “Discussion”, khi thí sinh đưa ra câu trả lời, giám khảo sẽ hỏi thêm một số câu hỏi thảo luận nữa phát sinh trong quá trình nghe thí sinh trả lời (follow-up questions).

- Ngoài ra giám khảo cũng sẽ tranh luận với thí sinh hoặc đặt thí sinh vào các tình huống ngôn ngữ khó hơn để đánh giá khả năng ngôn ngữ tối đa của thí sinh cả về nguồn từ vựng, trình độ sử dụng cấu trúc ngữ pháp và các luận cứ trình bày.

- So với 02 vòng thi trước về nội dung các câu hỏi ở vòng thi nói 03 sẽ khó hơn, nhiều từ vựng hơn và tập trung vào sự thảo luận và chứng minh luận cứ hoặc trình bày quan điểm về các vấn đề văn hóa, xã hội, khoa học kỹ thuật thay vì phỏng vấn các thông tin cụ thể cơ bản như vòng thi 01.

 

3/ Các chủ đề thường xuất hiện nhất trong Vòng thi nói 01, phần thi IELTS Speaking:

- Thí sinh cần biết rằng tất cả các chủ đề xuất hiện ở vòng thi nói 01 và 02 đều có thể xuất hiện ở vòng thi nói 03 này.

 

4/ Các dạng câu hỏi trong Vòng thi nói 03, phần thi IELTS Speaking:

- Có 12 loại câu hỏi thảo luận sau đây có thể được thiết kế cho Vòng thi nói 03. Thí sinh có thể chỉ gặp một vài trong số đó hoặc gặp hết tất cả các dạng này.

 

QUESTION TYPES

SAMPLE QUESTIONS

1/

Advantages question

How do satellites benefit society?

2/

Disadvantages question

Are there any disadvantages of being a public figure?

3/

Problems (Causes-effects) question

Can you think of ways that mass media affects our lifestyle?

 

4/

Problems (Solutions) question

What course of action should be taken to prevent juvenile delinquency?

5/

Comparing – Contrasting question

What are the differencecs in the ways people use means of transportation compared to the last 30 years?

6/

Reason-Explanation (Opinion) question

Why is producing and consuming bio-engineered food so controversial?

7/

Predicting question

How do you think education will change in the future?

8/

“Kinds of” question

What are popular kinds of sport practiced in your coutry?

9/

“Yes/No” question

Do you think pre-school education should be compulsory?

10/

“Or” question

Is technological breaking up the family unit or bringing it together?

12/

“Wh_” question

Who is more to blame for pollution; people or the governments?

 

5/ Các chiến lược Speaking hiệu quả đạt band 8.0+ IELTS Speaking cho vòng thi nói 03:

a/ Chiến lược “Lập dàn ý sơ bộ - Từ khái quát đến chi tiết”: Chia nhỏ dàn ý chính liên tục

- Đây là vòng thi đòi hỏi cao nhất trong cả 03 vòng cả về “Nguồn từ vựng – Ngữ pháp – Ý tưởng thảo luận”, do đó thí sinh không nên trả lời ngay lập tức sau khi nghe câu hỏi mà nên dành khoảng vài giây lập một dàn ý sơ bộ làm nền tảng cho sự phát triển ý của cả phần trả lời. Để thỏa mãn yêu cầu tối thiểu cho một phần thảo luận, mỗi phần trả lời nên có số lượng câu từ 06-10 câu thay vì chỉ 02 đến 04 câu như vòng thi 01, do đó việc lập dàn ý sơ bộ trước là thật sự cần thiết.

- Nên theo công thức sau: Dàn ý sơ bộ gồm 01 ý khái quát chung và các ý chi tiết làm ví dụ minh họa/ bổ trợ.                        

 

Direct answer 

 

+ Supporting idea 01 (the 1st aspect of your main point)

+ Supporting idea 02 (the 2nd aspect of your main point)

+ Supporting idea 03 (the 3rd aspect of your main point)

+ Supporting idea 04 (the 4th aspect of your main point)

 

Question: Do you think that living in a modern city is the best selection for the development of people?

Bad answer 01 (Without outlining): No, I don’t think so. Because of the pollution.

Bad answer 02 (Without outlining): Yes, I do. It has good education and a lot of jobs.

Good outline for an 8.0 answer:

Bring advantages topeople 

+ Education

+ Job

+ Entertainment

+ Health care

                                                                                   

                    

b/ Chiến lược “Sử dụng ngôn từ gây ấn tượng”:

 

- Thay vì chỉ dùng các từ đơn giản không được bổ nghĩa, thí sinh nên tạo ra các cụm từ và dùng các cụm collocation bản ngữ mang tính học thuật cao để tăng tối đa điểm số của mình.

Question: Do you think that living in a modern city is the best selection for the development of people?

Bad answer: Yes, I do. It has good education and a lot of jobs.

Better answer:

Bring advantages topeople 

+ Education

+ Job

+ Entertainment

+ Health care

 

An 8.0+ answer:

Bring considerable advantages to the growth of people 

+ First-class education facilities

+ Numerous job opprtunities

+ Various recreational activities

+ Professional health care services

 

 

c/ Tận dụng “Cụm câu giờ mang tính thảo luận dành cho vòng thi 03” để suy nghĩ:

- Khi gặp các câu hỏi mà thí sinh hiểu nhưng chưa đủ ý trả lời cần chút thời gian ngẫm nghĩ, thay vì im lặng thí sinh hãy dùng một số cụm diễn đạt dưới đây để vừa tranh thủ thời gian tư duy vừa kiếm được thêm điểm giao tiếp.

 

FILLERS : CÁC CÁCH NÓI CÂU GIỜ KHI CHƯA BIẾT PHẢI NÓI GÌ NGAY

  • Actually, there's a lot of controversy over this issue.

Thực ra, có nhiều sự tranh cãi trong vấn đề này.

  • It's such a controversial issue.

Nó thật là một vấn đề gây tranh cãi.

  • To be honest, I haven't made up my mind yet.

Nói thật, tôi vẫn chưa có quyết định/ ý tưởng cụ thể.

- I think this issue continues to be a subject of controversy

  Tôi nghĩ vấn đề này tiếp tục trở thành một chủ đề gây tranh cãi

 

 

d/ Chiến lược “Bản xứ hóa bài nói”:

- Thí sinh nên luyện tập sử dụng một số cách diễn đạt nội dung thảo luận mà người bản xứ thường dùng để thể hiện khả năng ngôn ngữ đạt mức “native-like”.

 

Express your opinion: Bày tỏ quan điểm của bạn        

- Broadly speaking,                                                                     Nói chung, 

- Practically speaking,                                                                  Thực tế mà nói,

- Roughly speaking,                                                                     Nói đại khái,

- Maybe this question requires some expertise, but to the best of my knowledge... 

Có lẽ vấn đề này đòi hỏi kiến thức chuyên môn, nhưng theo sự hiểu biết của tôi…

- Perhaps I should make that clearer by saying...

Có lẽ tôi nên làm vấn đề rõ hơn bằng cách nói rằng…

- That's an interesting point, I think I would have to say that...

Đó là một điểm thú vị, tôi nghĩ tôi phải nói rằng…

- To my mind, it's quite justifiable/ defensible/ reasonable/ acceptable

Theo suy nghĩ của tôi, nó khá chính đáng/ có thể bào chữa được/ hợp lý/ có thể chấp nhận được

 

Stating preferences: Nói về sự lựa chọn                

As far as I’m concerned, the best…                                          Theo tôi biết,cái tốt nhất …

From my point of view, the best…                                            Theo quan điểm của tôi, cái tốt nhất

 

Proposing hypotheses:  Đưa ra các giả thuyết

Oh, I suppose I’d…

Oh, tôi giả sử tôi…

Oh, I might…

Oh, tôi có thể sẽ

If I had the chance, I would…                 Nếu tôi có cơ hội, tôi sẽ…

If I were …I would / wouldn’t                 Nếu tôi là… tôi sẽ/ sẽ không

 

Raising speculation: Đưa ra suy đoán

  • I would guess /suppose that… is becoming more and more popular because…

   Tôi đoán/ giả sử rằng … càng ngày càng trở nên phổ biến bởi vì…

  • It’s hard to say but if I were to guess, I’d say that… because…

   Thật khó để nói nhưng nếu phải đoán, tôi sẽ nói rằng… vì…

  • It probably won’t … in a short period of time.

   Có lẽ sẽ không… trong một thời gian ngắn.

  • I’d say it’ll probably get better / worse because…

   Tôi cho là nó có lẽ sẽ tốt hơn/ tệ hơn bởi vì …

  • That’s an interesting/ a difficult question. I suppose/ guess…

Nó là một câu hỏi thú vị/câu hỏi khó. Tôi cho rằng/đoán…

 

Offering suggestion: Đưa ra đề nghị (giải quyết vấn đề)

I think what should be done is…

Tôi nghĩ những gì nên thực hiện là…

I think the problem could be solved by + V-ing…

Tôi nghĩ vấn đề có thể được giải quyết bởi + V-ing…

I was wondering if you’d ever thought of…

Tôi tự hỏi rằng liệu rằng bạn có bao giờ nghĩ về…

 

Tranh cãi ủng hộ/ phản đối

  • The main advantage / strength of… is that…

Thuận lợi/ điểm mạnh chính của… là …

  • The disadvantage / weakness is…

Điểm bất lợi/ điểm yếu là …

 

 

 

HOÀN THÀNH CÂU TRẢ LỜI

  • I can’t think of anything else right now.

Bây giờ tôi không thể nghĩ bất kì điều gì khác.

  • I think that is all I can tell you about…

Tôi nghĩ rằng đó là tất cả những gì tôi có thể nói với bạn về…

  • I’m afraid that’s all about… as much as I know.

Tôi e rằng đó là tất cả mà tôi biết về….

 

 

 

e/ Chiến lược “Cái nhìn đa chiều - Cả hai mặt/hoặc nhiều khía cạnh” của vấn đề:

- Khi gặp những câu hỏi về các vấn đề đang xảy ra trong xã hội, thay vì chỉ chọn một hướng là đồng ý/không đồng ý, thuận lợi/bất lợi, tốt/xấu, chọn A/chọn B, thí sinh nên đưa ra cái nhìn đa chiều ở hai phía của vấn đề và phát triển các ý bổ trợ cho mỗi chiều lập luận đó. Theo cách này, thí sinh sẽ có nhiều ý để phát triển bài nói hơn và nhiều cơ hội để thể hiện khả năng ngôn ngữ hơn, được giám khảo đánh giá cao hơn. Có thể sử dụng các cụm từ sau:

- There are both advantages / positive side and disadvantages / negative side …

Có cả mặt thuận lợi và bất lợi để…

- Basically, there are two ways to looks at this issue.                

Về cơ bản, có hai cách để nhìn vào vấn đề này.                                            

- I think it's justifiable in some ways.                                         

Tôi nghĩ, điều đó hợp lý trong một vài trường hợp

- It's an issue with lots of pros and cons                                    

Đây là một vấn đề có nhiều lý lẽ tán thành và phản đối

 

- You can look at this issue from different angles.

   Bạn có thể nhìn vấn đề từ nhiều góc độ khác nhau.

  • There are two sides to this issue. On the one hand,… On the other hand,…

Có hai khía cạnh của vấn đề này. Một mặt là,… Mặt còn lại là,…

- ...has both advantages and disadvantages                               

...có cả những điều thuận lợi và bất lợi                                      

  • We should look at this issue from a broader perspective

Chúng ta nên nhìn vấn đề từ góc nhìn rộng hơn

 

f/ Chiến lược “MỞ RỘNG CHỦ ĐỀ”:

- Thay vì chỉ trả lời 01 hoặc 02 câu cho ý chính, thí sinh nên mở rộng thêm các ý bổ trợ bằng cách dùng các cụm diễn đạt sau để làm cho bài nói nhiều chi tiết hơn, phong phú hơn, và mang lại hứng thú cho người nghe hơn. Có thể sử dụng các cụm từ sau:

  • Apart from …
  • First of all,…; then,…

Đầu tiên là,…;sau đó,…

  • On the one hand,… On the other hand,…

Một mặt,…Mặt khác,…

  • There are three main reasons for… For one thing,… For another,… Finally,…

Có 3 lý do chính cho…. Cái thứ nhất là,…Cái khác là…Cuối cùng là,…

  • Well, it’s like this: first(ly),…; second(ly),…; next,…; then,…; finally,…

Vâng, nó như thế này: đầu tiên là,…; thứ hai là,…; tiếp theo là,…; sau đó là,…;cuối cùng là,…

- Well, the main reasons I think include…                                 

Vâng, những lí do chính tôi nghĩ bao gồm…

 

g/ Chiến lược “Tùy hoàn cảnh/ tùy tình huống”:

- Khi nhận được các câu hỏi liên quan đến “sự phổ biến, sự lựa chọn, sở thích, xu hướng”, thay vì chọn 01 ý trả lời cụ thể, chiến lược trả lời hiệu quả nhất chính là “Còn tùy vào …”. Bài nói sẽ được phát triển theo hướng mỗi lựa chọn sẽ tùy vào các nhu cầu khác nhau làm cho bài nói mang tính đánh giá sâu sắc và thuyết phục hơn. Có thể sử dụng các cụm từ sau:

 

It really depends on what you consider it.

Nó thật sự phụ thuộc vào cách bạn nhận định về nó.

If S + V …, S usually prefer …. But if S + V …, S would rather + V

 

It primarily depends on who use it and how.

Nó chủ yếu phụ thuộc vào ai dùng nó và dùng như thế nào.

It directly depends on what you expect from it.

Nó trực tiếp phụ thuộc vào bạn mong đợi từ nó.

 

  • Well, it depends on your point of view

Vâng, nó phụ thuộc vào quan điểm của bạn.

 

 

h/ Chiến lược “Lùi để tiến”:

- Đối với một số vấn đề có hai mặt đối lập, khi muốn chọn 01 trong 02 mặt này bạn có thể áp dụng nhượng bộ 01 mặt  rồi sau đó nói thẳng ra mặt đối lập, gọi là lùi để tiến. Chiến lược này làm cho phần trả lời trở nên chỉn chu, có cân nhắc thấu đáo thay vì chỉ nói thẳng ra 01 lựa chọn duy nhất. Có thể sử dụng các cách diễn đạt sau:

- The effects can be both positive and negative, but overall I think the advantages of (...) far outweigh the disadvantages.

Những ảnh hưởng thì cả tích cực và tiêu cực, nhưng nhìn chung tôi nghĩ những điểm thuận lợi của (…) vượt xa hơn những cái bất lợi.

  • The benefits of … are…, but the challenges are…

Những lợi ích của… là…, nhưng những thách thức là …

  • Although / while there are obvious advantages to…, its disadvantages / drawbacks / downside should not be neglected…

Mặc dù / trong khi có những điểm thuận lợi rõ ràng …, những cái bất lợi/ mặt hạn chế/ nhược điểm không nên được bỏ qua…

  • In spite of / despite…,…:                                                      Mặc dù 

 

i/ Chiến lược xử lý khi “không hiểu câu hỏi là gì”: Yêu cầu lặp lại – Xin giải thích – Từ chối trả lời

Chú ý: mỗi kỹ thuật dưới đây chỉ nên sử dụng một lần duy nhất trong suốt quá trình thi.

+ ASK FOR REPETITION: YÊU CẦU LẶP LẠI

- Trong vòng thi nói IELTS thứ 03, bạn được phép hỏi các giám khảo lặp lại câu hỏi, xin giải thích câu hoặc từ/cụm từ do đó bạn cần chuẩn bị một số cách hỏi/ yêu cầu lặp lại để tranh thủ thêm được điểm cộng từ giám khảo.

* Yêu cầu lặp lại:

  • I didn’t quite follow what you were saying about “civilization”. Would you mind repeating it?

Tôi không hiểu cái mà bạn nói về “civilization” là gì. Bạn có thể lặp lại được không?

  • Sorry, I don’t see what you mean. Can you say that again, please?

Xin lỗi, tôi không hiểu được ý bạn nói. Bạn có thể nói lại được không?

  • Sorry, I’m not exactly sure what you mean. Could you repeat the question, please?

Xin lỗi, tôi không chắc về điều mà bạn nói. Bạn có thể lặp lại câu hỏi được không?

 

+ ASK FOR CLARIFICATION: HỎI ĐỂ LÀM RÕ VẤN ĐỀ/ NGHĨA CỦA TỪ

- Nếu giám khảo đã lặp lại mà thí sinh vẫn không hiểu, thí sinh có thể xin giải thích ý nghĩa của câu hoặc từ cụ thể nào đó. Trong vòng thi nói 03, giám khảo có trách nhiệm giải thích hoặc paraphrase các cụm từ thí sinh không hiểu, do đó bạn có quyền hỏi lại cho rõ vấn đề. Cho dù thí sinh không trả lời được ngay lập tức nhưng chẳng những không mất điểm mà cách giao tiếp này còn có thể giúp thí sinh có được điểm cộng về khả năng giao tiếp và ứng xử.

 

* Hỏi lại hoặc xin gải thích:

  • Could I ask you a little more about “brain-drain” in greater detail?

Tôi có thể hỏi bạn hơi chi tiết hơn về từ “brain-drain” được không?

  • Excuse me. I’m not quite clear about what you mean. Would you please put it another way?

Xin lỗi. Tôi chưa hiểu rõ về điều bạn nói. Bạn có thể vui lòng diễn giải nó theo cách khác được không?

  • I wonder if you could explain “economic globalization” in greater detail.

Bạn có thể giải thích chi tiết hơn về “economic globalization”

  • I’m afraid I’m not quite clear about what you mean. Would you please explain it?

   Tôi e rằng tôi không hiểu về điều bạn nói. Bạn có thể giải thích được không?

 

TỪ CHỐI TRẢ LỜI:

- Nếu giám khảo đã giải thích hoặc lặp lại câu hỏi mà thí sinh vẫn không thể hiểu để trả lời, cách tốt nhất là thí sinh nên nói thẳng ra rằng mình không thể trả lời (và nếu có thể hãy nói thêm một ý đại khái về vấn đề mà thí sinh cho là có liên quan với câu hỏi của giám khảo) để giám khảo chuyển sang câu khác. Thí sinh vẫn không mất điểm nếu dùng các cách nói sau đây.

 

* Các kiểu “Từ chối trả lời”:

  • Actually, to be frank, I really don’t know very much about…

Thực ra, thẳng thắn mà nói, tôi thật sự không biết nhiều về…

  • I don’t have much experience of… because… (but I guess…).

Tôi không có nhiều kinh nghiệm về…bởi vì…(nhưng tôi đoán…)

  • I’m afraid I cannot give you a satisfactory answer because… But I will try my best to…

Tôi e rằng tôi không thể cho bạn một câu trả lời thỏa đáng bởi vì…Nhưng tôi sẽ cố gắng hết sức để…

  • I’m quite sure how to answer that question, but (perhaps)…

Tôi không chắc trả lời câu hỏi như thế nào, nhưng(có lẽ)…

  • Sorry, I have very little idea of… You see… (but I guess…)

Xin lỗi,tôi có rất ít ý tưởng về…Bạn thấy đó…(nhưng tôi đoán…)

  • That’s a rather difficult question, but (maybe) I can answer you by saying…

Đó là câu hỏi khó, nhưng(có lẽ) tôi có thể trả lời bạn rằng…

 

j/ Chiến lược “Sữa chữa sai lầm”: Giải thích lại cho rõ – Chuyển ngay sang ý khác

* GIẢI THÍCH LÀM SÁNG TỎ

- Khi bạn đưa ra các câu giải thích hoặc chứng minh nhưng do thiếu vốn từ, nói nhầm ý, hoặc chưa kịp suy nghĩ thêm cho đủ ý khiến cho nội dung đó có vẻ khó hiểu và không rõ ràng về ý nghĩa, hãy áp dụng cách giải thích lại để làm sáng tỏ ý bạn muốn truyền đạt để tránh đi điểm trừ do gây khó hiểu và có cơ hội được điểm cộng nếu bạn giải thích tốt hơn. Có thể sử dụng các cụm từ sau:

  • Let me put it another way.

Để tôi hiểu nó theo cách khác.

  • Sorry, let me explain further.

Xin lỗi, để tôi giải thích sâu hơn.

  • That’s not quite what I meant. What I was trying to say was that…

Đó không phải là những gì tôi nghĩ. Tôi đã cố gắng nói rằng…

  • Well, the point I’m trying to make is that…

À, điều tôi muốn nói là…

  • What I meant by “…” ...

Ý của tôi về “…” là…

  • What I meant to say was…

Điều mà tôi muốn nói là…

  • How shall I put it? Let me put it in this way…

Biết nói thế nào nhỉ? Hãy nói thế này…

 

*CHUYỂN NGAY SANG Ý KHÁC

- Khi bạn cố gắng diễn đạt một ý tưởng và mắc kẹt trong mớ câu chữ của mình không thoát ra được, không biết phải nói gì tiếp theo cho tròn ý đang nói, bạn hãy nhanh chóng chuyển sang ý khác cùng chủ đề đó thay vì cứ ở mãi trong câu đang mắc kẹt. Có thể sử dụng các cụm từ sau:

Ex: And I would also like to mention …

Và tôi cũng muốn nói về …

Also, there ‘s another thing which reminds me that …

Kế đến, có một điều khác nữa nhắc tôi rằng …

 
Đăng ký tư vấn

Tin tức hoạt động

Gọi điện
Nhắn tin
Chỉ đường