Xem thêm các bài viết khác:

-Định nghĩa: mệnh đề độc lập là mệnh đề mà ý nghĩa của nó không phụ thuộc vào một mệnh đề khác trong cùng một câu. Trong một câu, có thể có hai hoặc nhiều mệnh đề độc lập. Chúng được nối với nhau bằng liên từ kết hợp (coordinating conjunction) gồm FOR AND BUT NOR OR YET SO.

Ví dụ: The country life is quiet and the air here is fresh and pure.

-Trong cùng một câu, các mệnh đề độc lập có thể cách nhau bằng dấu phẩy hoặc dấu chấm phẩy.

The class is over, so all the pupils go out of the room.

Định nghĩa: là mệnh đề không thể đứng riêng một mình. Ý nghĩa của nó phụ thuộc hay có quan hệ trực tiếp với mệnh đề chính.
Về cấu trúc ngữ pháp: mệnh đề phụ được liên kết với mệnh đề chính bằng:

+Các đại từ liên hệ: who, whom, which, whose, that, …..

Ex : The girl who works at the café is John’s sister.

+Các phó từ (trạng từ) liên hệ : why, when, where.

Ex : I remember the house where I was born.

+Các liên từ phụ thuộc: when, while, as, as soon as, because, though, although, till, until, if, unless, wherever, whenever….

Ex : When we lived in this town, we often went to the theatre.

She stayed at home because her mother was ill.



1/ Mệnh đề danh từ (noun clauses)
Định nghĩa : Là một mệnh đề dùng giống như một danh từ. Bắt đầu với that, if, whether hoặc một VẤN TỪ như what, when, where, how.
-Vai trò của mệnh đề danh từ:

a/ Mệnh đề danh từ làm chủ ngữ:

When the summit meeting will be held has not been decided.
That a majority of shareholders didn’t attend the meeting is natural.

b/ Mệnh đề danh từ làm tân ngữ cho V trong câu :

We know that the astronauts were very tired after their long trip.
The figures show how much the population has increased.

c/ Mệnh đề danh từ làm bổ ngữ : dùng sau các V như be , seem, become , feel ….

The advantage of DVD is that it gives you much better picture quality.
It seems that the company has made a mistake in its marketing strategy.

2/ Mệnh đề trạng ngữ (adverb clauses)
 Định nghĩa: Làm chức năng của một trạng từ. Phân loại:

a/ Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích

– So that

She dresses like that so that everyone will notice her

– In order that

Some people eat so that they may live. Others seem to live in order that they may eat.

– For fear that

I am telling you this for fear that you should make a mistake.

– In case

We had better take an umbrella in case it should rain.

b/ Mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân

– Because

He sold the car because it was too small

– As

As he was tired, he sat down.

– Since

Since we have no money , we can’t buy it.

– Seeing that

Seeing that you won’t help me, I must do the job myself.


c/ Mệnh đề trạng ngữ chỉ nơi chốn

– Where

I will go where you tell me.

– Wherever

Sit wherever you like.


d/ Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian

– When

When it rains, I usually go to school by bus.

– While

I learned Japanese while I was in Tokyo.

– Before

She learned English before she came to England.

– After

He came after night had fallen.

– Since

I have not been well since I returned home.

– As

I saw her as she was leaving home.

– Till/until

I will stay here until you get back.

– As soon as

As soon as John heard the news, he wrote to me.

– Just as

Just as he entered the room, I heard a terrible explosion

– Whenever

I’ll discuss it with you whenever you like.


e/ Mệnh đề trạng ngữ chỉ cách thức

– As

The fought as heroes do.

– As if/ as though

+ Diễn tả việc người nói tin có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai

It looks as if it’s going to rain.

+ Diễn tả việc người nói tin là khó hoặc không có thật ở hiện tại.

He looked at me as if I were mad

+ Diễn tả việc người nói tin là khó hoặc không có thật ở quá khứ

You look as if you hard seen a ghost.


f/ Mệnh đề trạng ngữ chỉ kết quả

– So + tính từ + that

The coffee is so hot that I cannot drink it


– Such (a) + danh từ + that

It was such a hot day that I took off my Jacket.


g/ Mệnh đề trạng ngữ chỉ sự tương phản

– Though/ although (mặc dù)

Though he looks ill, he is very strong.

– No matter: có ý nghĩa tương tự như: (al) though, được theo sau bởi how, what, where, who.

No matter how = however
No matter who = whoever
No matter where = wherever
No matter what = whatever

No matter where you go, you will find Coca-Coca
No matter what you say, I don’t believe you.

– As

Rich as he is, he never gives anybody anything.


h/ Mệnh đề trạng ngữ chỉ sự so sánh

This exercise is not as easy as you think.


i/ Mệnh đề trạng ngữ chỉ điều kiện

If it rains, we shall stay at home.


3/ Mệnh đề tính ngữ – mệnh đề quan hệ (adjective clauses/relative clauses)
Định nghĩa: Có chức năng của một tính từ. Các mệnh đề này bắt đầu bằng các đại từ quan hệ như: who, whom, that, whose….. hoặc các phó từ liên hệ như why, where, when.


Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *