UNIT 22: ĐẢO NGỮ

ĐẢO NGỮ

INVERSION CONSTRUCTION

Xem thêm các bài viết khác:

Cấu trúc đảo ngữ (Inversion construction) : là hinh thức (có thể là V đặc biệtV trợ “do,does,did,have” , hay chính V đó)  nằm trước S. Xét 2 trường hợp đảo ngữ sau đây: Đão ngữ theo hình thức câu hỏi (có mượn trợ động từ ) – Đảo ngữ giữ nguyên động từ chính (dùng chính động từ đó không mượn thêm động từ trợ)

1) ĐẢO NGỮ THEO HÌNH THỨC CÂU HỎI: Đem V đặc biệt hay mượn thêm trợ động từ (đối với động từ thường) ra trước :

*Các trường hợp áp dụng đảo ngữ câu hỏi:
A/ Trong câu nghi vấn:

Ex : Was you there last night?

Did you get there last night?

What do you usually do every Sunday?

How long have he been here?

 

B/ Khi có các yếu tố phủ định ở đầu câu: (hình thức nhấn mạnh)

: not (any N), no (N)

Ex : I will lend you no money from now on. (câu thường)

=> No money will I lend you from now on. (câu nhấn mạnh có đão ngữ)

Ex : won’t lend you any money from now on.

=> Not any money will I lend you from now on.

 

: các trang từ phủ định : hardly (ever) hầu như không, little, few , never, seldom, rarely,barely,scarcely …

Ex : * I never go to school late. (câu thường)

  => Never do I go to school late. (câu nhấn mạnh)

I will never speak to him again.

=> Never will I speak to him again.

She is never late for school.

=> Never is she late for school.

He has rarely got mark 10 in Maths.

=>  Rarely has he got mark 10 in Maths.

* I seldom listen to rock music.

=> Seldom do I listen to rock music.

* She little understands me.

=> Little does she understand me.

They hardly (ever) speak in public.

=> Hardly (ever) do they speak in public.

 

: No sooner …… than; Hardly/Barely/Scarcely… when/before … : (Vừa mới ….. thì…….)

+ No sooner had S + V3 than Clause (QKĐ)

Ex: I had no sooner arrived home than the phone rang.

=> No sooner had I arrived home than the phone rang.

 

+ Hardly/Barely/Scarcely had S + V3 when/before Clause (QKĐ)

Ex: I had hardly arrived home when/before the phone rang.

=> Hardly had I arrived home when/before the phone rang.

 

Các cụm với Only: Khi biến đổi ta đem các cụm từ / mệnh đề sau theo luôn, đảo ngữ mđề còn lại. 

 

– Only after N/V-ing      : chỉ sau khi.

– Only later                     : Chỉ sau này

– Only once                     : chỉ một lần

– Only then                     : chỉ đến lúc đó

– Only when clause        : chỉ đến khi

– Only if clause               : chỉ nếu

– Only by N/V-ing          : chỉ bằng cách

– Only with N/V-ing       : chỉ với.

– Only in this/that way   : chỉ bằng cách này/đó

Ex : I realized that I had forgotten to put on a stamp only after posting the letter.

=> Only after posting the letter did I realize that I had forgotten to put on a stamp.

Ex : * She will love him only when she understands him.

=> Only when she understands him will she love him.

* We can pass the exam only by working harder.

=> Only by working harder can we pass the exam.

* We will be successful only in this way.

=> Only in this way will we be successful.

* You are allowed to enter this room only if I have given permission.

=> Only if I have given permission are you allowed to enter this room.

 

VỚI CÁC CỤM GIỚI TỪ CÓ NO:

– At no time                                      : chưa từng bao giờ

– In no way                                       : không còn cách nào

– On no condition                             : tuyệt đối không

– On no account                               : không vì bất cứ lí do gì

– Under/In no circumstances          : trong bất cứ hoàn cảnh nào cũng không.

– For no reasons = On no account : không vì bất cứ lí do gì.

– No longer / not any longger          : không còn nữa

Ex: * He never knew she came from a rich family.

=> At no time did he know she came from a rich family.

=> Never did he know she came from a rich family.

* Keith certainly cant be held responsible for the accident.

=> In no way can Keith be held responsible for the accident.

* Passengers aren’t permitted to open the doors under/in any circumstances.

=> Under/In no circumstances are passengers permitted to open the doors.

* He no longer works as an accountant. He has just found another job.

=> No longer does he works as an accountant. He has just found another job.

 

C/ Với các cấu trúc đặc biệt:

so …that  such … that :

– so … that :

Ex :* He worked so hard that he forgot his lunch.

=> So hard did he worked that he forgot his lunch.

* The play is so interesting that the theatre is likely to be full every night.

=> So interesting is the play that the theatre is likely to be full every night.

=> Such is the interest of the play that the theatre is likely to be full every night.

* He bought so many books that he couldn’t read them all.

=> So many books did he buy that he couldn’t read them all.

* Alice has so much homework that she can’t finish it all.

=> So much homework does Alice have that she can’t finish it all.

Chú ý : Dùng so many/few/much/little N , không dùng SUCH.

– such … that :

Ex : It was such a boring speech that I got sleepy.

=> Such was a boring speech that I got sleepy.

 

Chú ý: trường hợp câu có be so much/great ta đổi thành such + be + noun

Ex : The force of the storm was so great that trees were uprooted.

ĐN:- Such was the force of the storm that trees were uprooted.

 

not only …………. but also (không những mà còn)

– Mệnh đề not only: đảo ngữ , mệnh đề but …also: bình thường

Ex : He is not only good at English but he can also draw very well.

=> Not only is he good at English but he can also draw very well.

 

not until / till  : mãi cho đến khi

– Mệnh đề not until / till: bình thường, mệnh đề còn lại : đảo ngữ.

Ex : I didn’t know where I was until I asked a passer-by.

=> Not until I asked a passer-by did I know where I was.

 

not until / till + then/later : mãi cho đến lúc đó/sau này

– Mệnh đề not until/till + then/later : đảo ngữ.

Ex : I didn’t recognize him until later. (Mãi cho đến sau này tui mới nhận ra ông ta)

=> Not until later did I recognize him.

 

Neither / nor  so:

Ex : They don’t like eating mice, and neither / nor do I.

She can play the guitar, and so can I.

 

Neither…nor :

Ex : There is neither excitement nor entertainment in this small town.

=> Neither is there excitement nor entertainment in this small town.

 

Đảo ngữ trong so sánh với As  Than:

Ex : The cake was excellent, as the coffee was.

=> The cake was excellent, as was the coffee.

Ex :* I thought, as my friend did, that the exam would be difficult.

=> I thought, as did my friend, that the exam would be difficult.

* He has more money than you do.

=> He has more money than do you.

 

ĐẢO NGỮ TRONG CÂU ĐIỀU KIỆN:

1/ Câu điều kiện loại 1:

If + S + V … => Should + S + V …

Ex :* If you hear the fire alarm, leave the building at once.

=> Should you hear the fire alarm, leave the building at once.

If anybody phones me, please tell them Im busy.

=> Should anybody phone me, please tell them Im busy.

 

2/ Câu điều kiện loại 2:

a/ Có were/was: đảo ngữ với were/was:

Ex : If I were you, I wouldn’t do that.

=> Were I you, I wouldn’t do that.

b/ Với động từ thường: đảo ngữ với Were + S + to V

Ex : If he worked more slowly, he wouldnt make many mistakes.

=> Were he to work more slowly, he wouldnt make many mistakes.

 

3/ Câu điều kiện loại 3: Đảo ngữ với had

Ex : If they had realized the danger, they would have done it differently.

=> Had they realized the danger, they would have done it differently.

 

Chú ý :  Nếu mệnh đề IF là phủ định thì khi đảo ngữ ta đặt NOT sau chủ từ.

Ex : If you don’t believe what I said, ask your mother. (Loại 1)

=> Should you not believe what I said, ask your mother.

Ex : If she were not shy, she would have a good time at the party. (Loại 2)

=> Were she not shy, she would have a good time at the party.

Ex : If I hadn’t seen it, I wouldnt have believed it. (Loại 3)

=> Had I not seen it, I wouldnt have believed it.

 
*Một số cấu trúc khác:
• In/ Under no circumstances: Dù trong bất cứ hoàn cảnh nào cũng không.
Ex : Under no circumstances should you lend him the money.

• On no account: Dù bất cứ lý do gì cũng không
Ex : On no accout must this switch be touched.

• Only in this way: Chỉ bằng cách này
Ex : Only in this way could the problem be solved

• In no way: Không sao có thể
Ex : In no way could I agree with you.

• By no means: Hoàn toàn không
Ex : By no means does he intend to criticize your idea. (intend : V thường => phải mượn does)

• Negative …, nor + auxiliary + S + V
Ex : He had no moneynor did he know anybody from whom he could borrow.

 

Khi câu bất đầu với các từ often, much, many, many a, tính từ (hình thức nhấn mạnh)
Ex :* He eat much pork yesterday.
Much pork did he eat yesterday ( much đầu câu )

      * He has helped me many a time with my experiment

 => Many a time has he helped me with my experiment

* The trees are beautiful in their colors.
=> Beautiful are the trees in their autumn colors (đảo tính từ ra đầu)

* The days when we lived in poverty are gone .( gone là tính từ)

=> Gone are the days when we lived in poverty. ( đảo gone ra đầu)
– Muốn nhấn mạnh Tân ngữ cũng có thể đem tân ngữ lên đầu câu và đảo ngữ:
Ex : He didn’t say a single word.

=> Not a single word did he say.

2) Đảo ngữ nguyên động từ (không mượn trợ động từ):

– Khi mệnh đề mở đầu bằng các cụm trạng từ chỉ nơi chốn hoặc thứ tự – trật tự thì động từ chính có thể đảo lên chủ ngữ (không có trợ động từ )

Ex : A statue is in front of the museum (câu thường)

=> In front of the museum is a statue(đảo ngữ mang ý nhấn mạnh)
The chairman went out firstthen the secrectary went out.

=> First went out the chairman, then went out the secrectary.
(Thoạt đầu là ông chủ tich trốn mất, tiếp sau là người thư ký)
Chú ý : Loại đảo ngữ đưa cụm giới từ chỉ nơi chốn lên đầu câu được dùng phổ biến trong văn miêu tả khi muốn diễn đạt một chủ ngữ không xác định (dùng với mạo từ a/an):
Ex :* One of the biggest men (that) I had ever seen was lying under the tree.

=> Under the tree was lying one of the biggest men I had ever seen.

A great castle stood directly in front of them. (directly: ADV bổ nghĩa cho cụm “in front of them”)

=> Directly in front of them stood a great castle.

* An enormous frog sat on the grass.

=> On the grass sat an enormous frog.

=> Along the road came a strange procession.
– Các trạng từ away (= off ), down, in, off, out, over, round, up… có thể theo sau bởi một động từ chuyển động và danh từ làm chủ ngữ:

Ex : Away went the runners.
Down fell a dozen of apples.

Chú ý: nếu một đại từ nhân xưng làm chủ ngữ thì động từ phải để sau chủ ngữ:
Ex : Away they went.
Round and round it flew.

 

Chúc các bạn học tốt!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *